7.4.08

Viêm gan B

Lây lan
Lây qua đường máu và các sản phẩm từ máu bị nhiễm virus.
Lây truyền từ mẹ sang con.
Lây do dùng chung đồ với người bệnh như dao cạo râu , bàn chải đánh răng , lây qua vết trầy sướt……..
Lây truyền qua đường sinh dục.
Lâm sàng
a. Viêm gan B cấp :
Thời gian ủ bệnh khoảng 4----28 tuần , trong số những người nhiễm siêu vi B cấp tính , khoảng 90% không có triệu chứng lâm sàng , 10% có triệu chứng cấp tính : mệt mõi ,sốt , vàng da , chán ăn , đau cơ , đau khớp , đau hạ sườn phải …..gan lách to , phát ban….
b. Viêm gan mãn:
Tùy theo thời điểm nhiễm siêu vi B mà tỉ lệ rơi vào nhiễm mãn tính khác nhau: nhiễm lúc sinh khoảng 90% sẽ trở thành nhiễm mãn tính (HBsAg dương tính trên 6 tháng), nhiễm lúc trưởng thành , 10% sẽ trở thành nhiễm mãn tính. Trong nhóm nhiễm siêu vi B mãn tính khoảng 20---30% viêm gan mãn tính : có thể vàng da kéo dài , mệt mõi , uể oải , chán , men ALT cao kéo dài , bệnh dễ đưa đến xơ gan ung thư gan.
Chẩn đoán
a.Các dấu ấn (markers) của virus viêm gan B:
. HBsAg : kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B
(+)Xuất hiện rất sớm trước khi có triệu chứng lâm sàng , tăng cao dần và biến mất 4-8 tuần kể từ khi có triệu chứng. Nếu sau 6 tháng mà vẫn còn HBsAg trong huyết thanh thì có nguy cơ chuyển thành người mang siêu vi B mãn tính.
(+)Có một số trường hợp viêm gan B mà HBsAg (-) có thể do nồng độ thấp , phải dùng dấu ấn khác hay kỹ thuật PCR.
.Kháng thể Anti-HBs:
(+)Xuất hiện muộn 2-16 tuần sau khi không phát hiện HBsAg.
(+)Xuất hiện AntiHBs là dấu hiệu bệnh đã được cải thiện , nó có tác dụng chống tái nhiễm siêu vi B.
(+)Khi tiêm vaccin chống siêu vi B thì Anti HBs là kháng thể duy nhất phát hiện được trong máu.
.HBcAg : kháng nguyên lõi, chỉ phát hiện khi sinh thiết gan.
.Kháng thể Anti-HBc :
(+)Anti-HBc IgM : xuất hiện sớm trong những tuần đầu của bệnh , giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh cấp.
(+)Anti-HBc IgG: xuất hiện muộn hơn nhưng tồn tại rất lâu.
.Kháng nguyên HBeAg:
(+)Xuất hiện sớm trong giai đoạn tiền vàng da.
(+)Sự biến mất của HBeAg và xuất hiện Anti-HBe thường là dấu hiệu của bệnh đang lui dần . Ngược lại trong viêm gan mãn tấn công thường thấy HBeAg(+) chứng tỏ virus đang nhân lên.
(+)Ở người HBsAg(+) và HBeAg(+) có tỉ lệ lây nhiễm rất cao . Đặc biệt ở phụ nữ có thai HBsAg(+)và HBeAg (+) thì hầu hết con của họ đều bị lây nhiễm.
.Kháng thể Anti-HBe:
(+)Xuất hiện muộn giai đoạn bình phục
(+)Khi xuất hiện Anti-HBe là bệnh đang được cải thiện , trừ trường hợp ở dạng virus đột biến.
.HBVDNA : (xét nghiệm về gen của siêu vi B ): nếu dương tính tức siêu vi đang sinh sản, bệnh đang tiến triển , rất dễ lây lan.
b.Sinh hóa:
.Cấp:
(+)Công thức máu ít thay đổi ,hồng cầu hơi giảm.
(+)Men ALT ,AST tăng rất cao .
(+)Bilirubin tăng cao.
(+)Tỉ lệ prothrombin giảm , nếu giảm nhiều tiên lượng không tốt.
(+)Albumin bình thường , giảm trong thể nặng.
.Mãn:
(+)Men ALT ,AST tăng , không nhiều như cấp (ít khi quá 4 lần bình thường).
(+)Bilirubin tăng nhe.ï
(+)Giảm albumin , prothrombin, giảm tiểu cầu.
(+)Tăng AFP, đây là dấu ấn quan trọng theo dõi diễn tiến xơ gan , ung thư gan.
c.Siêu âm:
(+)Trong viêm gan cấp cấu trúc gan ít thay đổi trên siêu âm , có thể chỉ to nhẹ
(+)Trong viêm gan mãn: tùy tình trạng nhẹ đến nặng có thể cấu trúc thô, bờ gan không đều, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, lách to ……..
Điều trị
a.Cấp:
Nghỉ ngơi .
Ăn nhiều đường , ít mỡ , tăng protid.
Uống nhiều nước , ăn nhiều trái cây , hoa quả.
Sinh tố: C , B.
b. Mãn:
Chỉ điều trị khi virus sinh sản (HBVDNA dương tính), có sự hủy hoại tế bào gan (men ALT tăng hơn 2 lần bình thường).
Mục tiêu điều trị nhằm hạn chế sự sinh sản của siêu vi , cải thiện tế bào gan , ngăn chặn tiến trình xơ gan ,ung thư gan.
Thuốc viên uống : lamivudin 100mg , 1 viên /ngày . Thuốc tiện sử dụng , không tác dụng phụ, tuy nhiên hiệu quả còn hạn chế , điều trị lâu dài khoảng 1 năm ,hiệu quả thành công 30%, có thể tái phát khi ngưng thuốc . Hiện tại cũng có nhiều thuốc hiệu quả hơn như: Adefovir, Entecavir….nhưng chưa có ở VN.
Thuốc tiêm Interferon : giá thành cao , nhiều tác dụng phụ , hiệu quả cũng chỉ 10----30% , hiện nay có loại Peg-Interferon hiệu quả cao hơn nhưng giá thành rất đắt.
Thymosin- α 1 : thuốc tiêm , giá thành cao , hiệu quả chỉ tương đối.
Hiện nay nhờ kỹ thuật xác định gen của virus , người ta biết được siêu vi B có các type: A, B, C, D, E , F, G, H , các dạng virus đột biến , nhờ đó giúp cho lựa chọn thuốc điều trị thích hợp và tiên lượng . Ví dụ siêu vi type C khó đáp ứng điều trị Interferon , dễ diễn biến ung thư gan.
Phòng ngừa
Kiểm soát các nguồn lây trong môi trường , gia đình , bệnh viện.
Hiện nay có vaccin ngừa viêm gan siêu vi B rất hữu hiệu

Không có nhận xét nào: